Cách tính số lượng tôn lợp mái và chi phí vật liệu
Công thức tính số tấm, mét dài và diện tích mái dốc khi lợp tôn cách nhiệt. Có ví dụ theo giá tham khảo và danh sách phụ kiện dễ bỏ sót khi lập dự toán.
Triệu Hổ · Cập nhật

Mục lục bài viết
Tóm tắt nhanh: số tấm = chiều ngang mái ÷ khổ hiệu dụng; tổng mét dài = số tấm × chiều dài tấm. Nên đo theo chiều dài dốc mái thật, không lấy chiều dài trên mặt bằng.
Bước 1: Đo mái
- Chiều ngang mái: chiều dài tính theo hướng các tấm xếp cạnh nhau.
- Chiều dài dốc: từ đỉnh mái xuống mép mái, cộng phần nhô ra.
Nếu chỉ có số đo mặt bằng, có thể tính theo Pythagoras: dốc = √(nằm ngang² + chiều cao²). Ví dụ nằm ngang 4 m, cao 1,5 m: √(16 + 2,25) ≈ 4,27 m.
Bước 2: Tính số tấm
Với khổ hiệu dụng 1 m và mái rộng 10,5 m: 10,5 ÷ 1 = 10,5, làm tròn lên thành 11 tấm.
Chú ý: khổ hiệu dụng khác khổ tấm. Tôn giả ngói khổ 1.100 mm có hiệu dụng 1.000 mm, còn Cliplock khổ 450 mm có hiệu dụng 400 mm.
Bước 3: Tính tổng và chi phí
Hai mái, mỗi mái 11 tấm dài 4,3 m: 2 × 11 × 4,3 = 94,6 md.
Với tôn 3 lớp Phương Nam Smart lạnh trắng 0,40 mm giá tham khảo 165.200 đ/md: 94,6 × 165.200 = 15.627.920 đ tiền tôn.
Bước 4: Đừng quên phụ kiện
- Úp nóc, diềm, máng xối theo chiều dài thực tế.
- Vít bắn tôn đúng chiều dài cho loại tấm.
- Ke chống bão ở mép, góc và đỉnh mái.
- Bổ sung phần hao hụt khi mái có nhiều góc cắt.
Lưu ý riêng cho Đà Nẵng
Chọn vít theo môi trường, như bảng dưới đây. Khu ven biển nên ưu tiên phụ kiện chống gỉ. Chiều dài tấm còn phụ thuộc vào đường vào công trình, nên hãy kiểm tra trước khi cắt.
Gửi bản vẽ hoặc ảnh mái kèm kích thước cho Triệu Hổ để kiểm tra lại số lượng.
| Tiêu chí | Vít mạ kẽm | Vít inox |
|---|---|---|
| Chống gỉ | Tốt ở môi trường thường | Tốt hơn, hợp nơi ẩm và ven biển |
| Giá | Kinh tế | Cao hơn |
| Dùng cho | Mái nhà dân, nhà xưởng, mái hiên | Công trình ven biển, môi trường hóa chất |
